TỦ MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ ĐỘ ẨM BIUGED BGD 897
Tủ nhiệt độ độ ẩm, tủ shock nhiệt, tủ vi khí hậu, tủ lão hoá vật liệu, tủ thử độ lão hoá cấp tốc, tủ vi khí hậu nhiệt độ độ ẩm, tủ thử nghiệm môi trường vật liệu, tủ lão hoá vật liệu biuged BGD 897
Model: BGD 897/100B, BGD 897/100C, BGD 897/100D (Loại 100 lít)
Model: BGD 897/225B, BGD 897/225C, BGD 897/225D (Loại 225 lít)
Model: BGD 897/408B (Loại 610 lít)

Giới thiệu
- Các Tủ vi khí hậu có thể lập trình với hệ thống kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm chính xác, cung cấp các điều kiện mô phỏng môi trường cần thiết khác nhau cho các nghiên cứu công nghiệp và thử nghiệm công nghệ sinh học.
- Được áp dụng rộng rãi trong các thử nghiệm vô trùng và kiểm tra độ ổn định của dược phẩm, dệt may và chế biến thực phẩm cũng như các thử nghiệm về hiệu suất vật liệu, đóng gói và tuổi thọ của các sản phẩm công nghiệp…
-
ASTM D5009-02(2023): Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá và so sánh hiệu suất chuyển đổi của lớp phủ phun dưới điều kiện phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn ASTM D5009-02(2023) cung cấp một phương pháp để đánh giá và so sánh hiệu suất chuyển đổi của lớp phủ được phun dưới điều kiện phòng thí nghiệm. Hiệu suất chuyển đổi là tỷ lệ phần trăm của lượng sơn bám dính lên bề mặt cần sơn so với tổng lượng sơn được phun.
Các nội dung chính được quy định trong tiêu chuẩn bao gồm:
- Mục đích:
- Đánh giá và so sánh hiệu suất chuyển đổi của các hệ thống phun sơn khác nhau.
- Tối ưu hóa quá trình phun sơn để giảm thiểu lượng sơn thất thoát.
- Giảm chi phí sơn và giảm tác động môi trường.
- Phạm vi áp dụng:
- Áp dụng cho các hệ thống phun sơn khác nhau như súng phun khí nén, súng phun không khí, súng phun điện từ.
- Có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất của các loại sơn khác nhau.
- Phương pháp thử nghiệm:
- Chuẩn bị: Chuẩn bị các mẫu thử nghiệm, thiết bị phun sơn, cân chính xác và các thiết bị thu gom sơn dư thừa.
- Thực hiện phun sơn: Thực hiện quá trình phun sơn theo các điều kiện thử nghiệm đã xác định.
- Thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu về lượng sơn sử dụng, lượng sơn bám dính trên bề mặt và lượng sơn dư thừa.
- Tính toán hiệu suất chuyển đổi: Tính toán hiệu suất chuyển đổi bằng cách chia lượng sơn bám dính trên bề mặt cho tổng lượng sơn sử dụng và nhân với 100%.
- Yếu tố ảnh hưởng:
- Loại sơn: Độ nhớt, kích thước hạt, thành phần hóa học.
- Thiết bị phun sơn: Loại súng phun, áp suất phun, khoảng cách phun.
- Kỹ thuật phun sơn: Kỹ năng của người vận hành.
- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm.
- Mục đích:
Cấu trúc tủ:
– Vật liệu bên trong: thép không gỉ 304 với độ dày là 1,2mm
– Vật liệu bên ngoài: Thép tấm cán nguội 1,2mm với quy trình phun tĩnh điện tiên tiến.
– Vật liệu giữ nhiệt: cao su xốp polyurethane dày 100 mm
– Ngoài ra: định vị chân và các bánh xe di chuyển dưới đáy buồng thử nghiệm, phía trên trang bị lỗ giảm áp tự động, phía dưới trang bị lỗ thoát nước, có thể thoát nước ngưng tụ ra ngoài nhanh chóng
– Không gian bên trong hướng gió tuần hoàn và quạt bằng thép không gỉ, thông qua cửa sổ trên cùng và bộ khuếch tán không khí, gió sẽ thoát ra đồng nhất từ phía trên, để nhiệt độ điều hòa từ phòng điều hòa khuếch tán đến khu vực thử nghiệm, có thể đạt được mục đích kiểm soát nhiệt độ đồng nhất.
– Cửa tủ: 1 cánh mở, Chống cháy nổ, Thiết bị gia nhiệt chống ngưng tụ, Cửa quan sát trong suốt tự động khử mờ chân không, trang bị đèn cửa
– Hệ thống điều khiển: TEMI 1500 Màn hình cảm ứng LCD, nhập khẩu từ Hàn Quốc, công tắc đèn pha, công tắc nguồn chính
– Hệ thống làm mát: hệ thống lạnh, thiết bị sưởi, quạt, thiết bị khử nước, cửa sổ sau có thể điều chỉnh
– Kệ mẫu: 2 giá tiêu chuẩn làm bằng thép không gỉ 304
– An toàn điện: bộ ngắt tổng, bộ điều khiển, tấm phân phối, quạt tản nhiệt, bộ bảo vệ quá nhiệt
– Hệ thống nhiệt: áp dụng ống gia nhiệt loại bỏ nhiệt quy mô kiểm soát P.I.D. gia nhiệt để nhiệt độ được cân bằng
– Phương pháp làm lạnh: sử dụng hệ thống lạnh một cấp để giữ tốc độ làm lạnh và yêu cầu nhiệt độ tối thiểu
– Máy nén điện lạnh: áp dụng máy nén nhiệt độ thấp từ Châu Âu
– Hệ thống làm mát: bình ngưng quy mô làm mát bằng không khí, quạt tuần hoàn để tản nhiệt
– Độ bay hơi: bộ trao đổi nhiệt dạng ống
– Thiết bị điều chỉnh: van tiết lưu nhiệt, ống mao dẫn
– Bộ lọc khô: hấp thụ nước còn lại và vật liệu có tính axit từ chất lỏng làm lạnh trong hệ thống lạnh, lọc hạt tạp chất rắn, các phần đồng của hệ thống, giữ cho hoạt động bình thường của van giãn nở và ống mao dẫn, trong trường hợp tắc nghẽn băng và tắc nghẽn rác
– Chất lỏng làm lạnh: áp dụng chất lỏng làm lạnh được bảo vệ môi trường R404A
– Bộ điều khiển SAMWON Hàn Quốc, Bộ điều khiển màn hình cảm ứng LCD TEMI 1500
– Đồng nhất nhiệt độ: ± 2 0C
– Độ đồng nhất: ≤ 2% – 3% RH (≥ 75% RH) hoặc ≤ ± 5% RH (≤75% RH)
– Nhiệt độ ổn định: ± 0,5 ℃
– Độ ẩm ổn định: ± 2% RH
– Tốc độ tăng nhiệt độ: 3,5 0C/phút không tải, giá trị trung bình trong toàn bộ thử nghiệm
– Tốc độ giảm nhiệt độ: ≥ 1 0C/phút không tải, giá trị trung bình trong toàn bộ thử nghiệm
– Nguồn điện: 220V / 380V, 50HZ
– Tổng công suất: 5,5 KW

Tủ môi trường, tủ thử nghiệm nhiệt độ độ ẩm 100 lít
– BGD 897/100B – Dải nhiệt độ -20 0C tới 150 0C
– BGD 897/100C – Dải nhiệt độ -40 0C tới 150 0C
– BGD 897/100D – Dải nhiệt độ -60 0C tới 150 0C
– Dải độ ẩm: 20-98% RH
– Công suất, điện áp: 4.6KW/16A
– Kích thước buồng làm viêc WxHxD: 400×500×500mm
– Kích thước ngoài Tủ môi trườngWxHxD: 900×1400×1150mm
Tủ môi trường, tủ thử nghiệm nhiệt độ độ ẩm 225 lít
– BGD 897/225B – Dải nhiệt độ -20 0C tới 150 0C
– BGD 897/225C – Dải nhiệt độ -40 0C tới 150 0C
– BGD 897/225D – Dải nhiệt độ -60 0C tới 150 0C
– Dải độ ẩm: 20-98% RH
– Công suất, điện áp: 5.5KW/22A
– Kích thước buồng làm viêc WxHxD: 500×750×600mm
– Kích thước ngoài Tủ môi trườngWxHxD: 1000×1650×1250mm
Tủ môi trường, tủ thử nghiệm nhiệt độ độ ẩm 610 lít
– BGD 897/408B – Dải nhiệt độ -20 0C tới 150 0C
– Dải độ ẩm: 20-98% RH
– Công suất, điện áp: 11KW/12A (380V; 3 pha và 4 dây)
– Kích thước buồng làm viêc WxHxD: 800×950×800mm
– Kích thước ngoài Tủ môi trường WxHxD: 1300×1850×1400mm
Chi tiết vui lòng liên hệ
Nguyễn Đức Nam – Kỹ sư kinh doanh
Cellphone: 0938.129.590
Email: namkt21@gmail.com





Reviews
There are no reviews yet.